Tin tức

Tại sao máy giặt Electrolux đắt tiền hơn ?

Máy giặt Electrolux nổi tiếng là máy giặt cao cấp, chất lượng được nhiều người dùng biết đến và mong muốn được sở hữu, tuy nhiên máy giặt Electrolux lại luôn có giá thành đắt hơn so với các loại máy giặt khác, tại sao lại như vậy?. 1. Thương hiệu uy tín, chất lượng Electrolux nổi tiếng là thương hiệu sản xuất đồ gia dụng lớn thứ hai trên thế giới, được thành lập vào năm 1919 và có trụ sở chính đặt tại Thụy Điển. Electrolux là một nhãn hiệu cao cấp, có nhiều sản phẩm sáng tạo với thiết kế độc đáo, hàng năm có khoảng 40 triệu sản phẩm được tiêu thụ tại trên 150 quốc gia.ưu  Với đội ngũ chuyên gia có kỹ thuật cao Electrolux không ngừng nghiên cứu, cải tiến sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Vì thế, máy giặt Electrolux không chỉ nổi bật bởi kiểu dáng sang trọng mà còn về chất lượng với nhiều công nghệ hiện đại được trang bị giúp nâng cao chất lượng giặt sạch vượt trội, vận hành tốt và tiết kiệm được nhiều chi phí khác.   2. Thiết kế sang trọng, đẹp mắt và có tính khả dụng cao Máy giặt Electrolux sở hữu nhiều thiết kế sang trọng, độc đáo và mới lạ thu hút bởi vẻ ngoài đẹp mắt, hiện  máy giặt Electrolux có 2 loại là máy giặt cửa trên và máy giặt cửa trước. Đối với máy giặt Electrolux cửa trên thì kiểu dáng đẹp, khối lượng giặt từ 7.0 kg đến 11.0 kg, dòng EWT sử dụng công nghệ T-Drive giặt sạch, chống xoắn quần áo, không bị dính bột giặt sau khi giặt, tiết kiệm nước và thân thiện với người dùng. Máy giặt Electrolux cửa trước với vẻ ngoài sang trọng màu sắc thanh lịch và đa dạng, khối lượng giặt có nhiều loại để lựa chọn từ 7.0kg đến 11.0kg, ứng dụng nhiều công nghệ giặt tiên tiến. Đặc biệt, máy giặt Electrolux cửa trước đang dẫn đầu trên thị trường Việt Nam hiện nay.  3. Độ bền cao Máy giặt Electrolux được đánh giá là thương hiệu đáng tin cậy về độ bền sản phẩm. Bởi vì, nhà sản xuất Electrolux đã không ngừng cải tiến chất lượng sản phẩm sao cho kiểu dáng, chất liệu phù hợp với điều kiện môi trường hay thói quen, nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng. Nhờ vậy mà các dòng sản phẩm máy giặt Electrolux có độ bền rất cao, chịu được khí hậu nóng bức ở các nước châu Á.   4. Giặt sạch hiệu quả Với các các công nghệ giặt hiện đại trang bị trên máy giặt Electrolux như công nghệ giặt Jetspray phun nước trực tiếp lên quần áo tạo bọt đậm đặc đánh bay mọi vết bẩn, công nghệ giặt hơi nước Vapour giúp giặt sạch hiệu quả hay công nghệ Load Sensor có thể cân bằng lượng đồ cần giặt trước khi đưa ra thời gian giặt và lượng nước giặt cần thiết. Cùng với đó là nhiều chế độ giặt chuyên biệt như chương trình giặt nhanh, giặt tổng hợp,giặt đồ cotton, giặt nóng, giặt lạnh,… nhờ vậy bạn sẽ lựa chọn được chương trình giặt phù hợp giúp giặt sạch nhanh chóng và bảo vệ quần áo không bị hư tổn, ít bị nhàu và vẫn giữ nguyên độ bền của sợi vải một cách hiệu quả.  5. Tiết kiệm điện, nước Đối với máy giặt Electrolux cửa trên EWT được trang bị công nghệ T- Drive có thể tiết kiệm đến 50% lượng nước sử dụng so với máy giặt thông thường, hầu như các dòng máy giặt Electrolux cửa trước đều có khả năng tiết kiệm điện và nước. Ngoài ra, công nghệ quản lý thời gian giặt Time Manager trên máy giặt Electrolux cửa trước cho phép hẹn giờ tùy vào số lượng quần áo cần giặt giúp tiết kiệm thời gian cũng như điện năng tiêu thụ và lượng nước sử dụng. Bên cạnh đó, công nghệ Inverter trang vị trên máy giặt Electrolux giúp máy hoạt động bền bỉ, êm ái và giúp tiết kiệm điện năng tiêu thụ một cách hiệu quả.   6. Vận hành êm ái Máy giặt Electrolux có ưu điểm là vận hành êm ái, nhịp nhàng, không tạo ra âm thanh quá ồn gây khó chịu cho người dùng. Nếu máy giặt Electrolux phá ra tiếng kêu to, rung hoặc lắc trong lúc giặt là do lỗi trong quá trình lắp đặt không được cân bằng, hoặc quần áo giặt quá ít.Vì thế, khi lắp đặt máy giặt tại nhà bạn phải xem máy đã cân bằng chưa nếu chưa nên yêu cầu thợ chỉnh sửa lại cho cân bằng.

Xem chi tiết

Mẹo tăng tuổi thọ cho tủ lạnh

Tủ lạnh là một thiết bị thiết yếu trong mỗi gia đình hiện đại. Một số lưu ý trong cách sử dụng từ lúc mới mua về cho đến cách sử dụng hàng ngày đúng cách sẽ giúp tăng tuổi thọ cho tủ lạnh của gia đình mình, tiết kiệm điện năng và sử dụng hiệu quả vật dụng quan trọng và hữu ích này. 1. Khi mới mua tủ lạnh về Khi mới mua tủ lạnh về, chiếc tủ của bạn phải được vận chuyển một quãng đường dài, dễ gây tình trạng sốc điện nếu bạn cắm điện và dùng tủ ngay. Vì vậy, bạn cần lưu ý một số điểm sau đây khi mới mua tủ lạnh về: - Tìm vị trí thích hợp để đặt tủ lạnh, hạn chế việc di chuyển tủ nhiều lần. - Bề mặt đặt tủ lạnh phải chắc chắn, bằng phẳng để tủ được ổn định trong suốt quá trình sử dụng - Đặt tủ lạnh ổn định, không cắm điện trong ít nhất 2 giờ. - Sau 2 giờ, bạn cắm điện và để số nhỏ nhất cho tủ chạy không tải trong 24 giờ. Tức là, bạn sẽ không đặt thực phẩm hay bất cứ thứ gì vào tủ. Điều này nhằm đảm bảo tủ sẽ quen dần với chế độ làm việc, không đột ngột làm việc quá tải để làm lạnh một lượng lớn thực phẩm, gây hỏng tủ. Đồng thời cũng giúp thức ăn của bạn không bị ám mùi nhựa và lượng không khí không tốt bị thải ra từ chiếc tủ mới. - Sau mỗi 4 tiếng, bạn mở cửa tủ để hơi lạnh thoát ra mang theo mùi nhựa của tủ lạnh mới ra ngoài mang đến không khí tươi mới, sạch sẽ cho tủ. - Sau 24 giờ tủ chạy không tải, bạn dùng khăn ẩm lau sạch toàn bộ bề mặt bên trong tủ. - Bắt đầu cho thực phẩm vào tủ và sử dụng bình thường. 2. Trong quá trình sử dụng Trong quá trình sử dụng tủ lạnh, bạn nên vệ sinh tủ đúng cách mỗi tuần để làm sạch các vết bẩn, những tiềm ẩn vi khuẩn trong và ngoài tủ. Khi lau chùi tủ lạnh, bạn cần: - Ngắt nguồn điện, đưa hết thực phẩm ra ngoài. - Dùng khăn mềm lau nhẹ nhàng bề mặt bên trong tủ lạnh. Tránh dùng bất cứ vật sắc nhọn nào để cạo, cạy tuyết và các vết bẩn trong tủ để không làm hỏng dàn lạnh trong tủ. - Lau sạch mặt ngoài tủ lạnh và khu vực xung quanh tủ lạnh để tránh tình trạng chuột bọ làm hỏng các chi tiết máy, dây diện của tủ lạnh. Sử dụng nguồn điện riêng cho tủ lạnh Nguồn điện là một phần quan trọng khi dùng tủ nhằm giúp tủ hoạt động hiệu quả, tránh hỏng hóc do lượng điện không ổn định. Việc sử dụng nguồn điện đúng cách cũng giúp bảo vệ hệ thống điện nhà bạn, tránh tình trạng cháy nổ do chập điện. - Tủ lạnh tiêu hao một lượng điện nhất định và làm việc liên tục với cường độ cao. Vì thế, ổ cắm điện dành cho tủ lạnh nên được thiết kế độc lập, không dùng chung với những thiết bị khác. - Nguồn điện dùng cho tủ lạnh nên có cầu chì riêng để đề phòng lượng điện quá tải gây cháy nổ, hỏng hóc hệ thống điện trong nhà. Ngoài việc sử dụng những chiếc tủ lạnh công nghệ mới có chức năng tiết kiệm điện năng, một số thói quen tốt trong cách sử dụng tủ hàng ngày cũng giúp bạn tiết kiệm điện đáng kể. - Không để thực phẩm nóng vào tủ để tránh tình trạng tủ phải tiêu thụ một lượng điện đáng kể để cân bằng lại nhiệt độ lạnh cần thiết trong tủ. - Không đặt quá nhiều thức ăn vào tủ giúp tủ không làm việc quá tải. Giữa các thực phẩm đặt vào tủ lạnh cần có khoảng cách thông thoáng để hơi lạnh có thể đi qua, làm lạnh đều mọi thứ, dẫn đến ít tiêu tốn điện năng hơn. - Không mở tủ quá nhiều và quá lâu. - Sử dụng các vật dụng đựng thực phẩm bằng kim loại thay vì bằng nhựa. Vì dụng cụ kim loại có khả năng dẫn nhiệt tốt, thực phẩm được làm lạnh nhanh hơn giúp tủ lạnh ít tiêu tốn điện năng hơn.

Xem chi tiết

Những lưu ý khi sử dụng bếp từ

Đôi khi bạn mua một thiết bị điện tử mới mà không nắm hết được các thông tin cần thiết để có thể sử dụng một cách hiệu quả nhât, hay đơn giản chỉ là đảm bảo an toàn. Dưới đây là một số lưu ý của Betashop khi sử dụng bếp từ. 1. Trước khi sử dụng phải kiểm tra điện áp định mức của bếp. Một số loại bếp từ của nước ngoài được thiết kế để hoạt động với điện áp 100V nên muốn sử dụng được ở điện áp 220V, phải trang bị thêm biến hạ áp có công suất đủ lớn. Nguồn điện không ổn định lúc có lúc không, hoặc thường xuyên quá áp, xụt áp v.v.. rất hay gây cháy hỏng các thiết bị điện kể cả bếp điện từ. Khi sử dụng cần phải cẩn thận. 2. Công suất bếp tương đối lớn nên kiểm tra kỹ hệ thống điện trong nhà trước khi dùng. Cần tính xem tổng công suất tiêu thụ điện trong gia đình (kể cả bếp điện từ) là bao nhiêu để xem đường dây, công tơ điện có chịu nổi hay không. Các gia đình mua bếp điện phải dùng đồng hồ đếm điện trên 5A. Các phích cắm ổ cắm cũng phải trên 5A và dùng riêng không được cắm chồng lên dùng chung. Các dây điện phải có tiết diện 0,75 mm2 nhằm đảm bảo an toàn và phải có dây tiếp đất. 3. Phải để bếp cách xa hơi nóng, hơi nước, không để gần tường và các vật khác. Lưng bếp phải để cách xa tường ít nhất 15cm, để cách xa các vật khác ít nhất 5cm. Bếp điện từ không để gần các nơi nóng, có hơi nước, môi trường sử dụng bếp từ 10 độ C đến 40 độ C. 4. Bếp điện từ ứng dụng cảm ứng điện từ để cấp nhiệt, do đó sau khi cắm điện trên mặt bếp không có nhiệt lượng. Chỉ khi nào đặt nồi sắt hoặc nồi sắt tráng men lên trên bếp thì nồi mới nóng lên. Bếp điện từ không dùng được các loại nồi thuỷ tinh, nhôm, đồng, nồi đất vì đó là những vật liệu phi sắt từ tính không thể tăng nhiệt độ . 5. Khi dùng bếp điện từ phải đặt nồi trong phạm vi quy định rồi mới bật công tắc điện và điều chỉnh nhiệt độ đến mức cần thiết. Trong khi rán, rang thức ăn không được rời khỏi bếp, vì nếu để quên bếp quá nóng sẽ gây nguy hiểm. Phải tránh nồi nấu không có thức ăn hoặc rang khô gây cháy hoặc vỡ nứt mặt bếp. 6. Dùng bếp xong, chỉnh nhiệt độ xuống mức thấp nhất, sau đó tắt công tắc nguồn điện, và lấy nồi xuống. Đợi cho đến khi bếp nguội, dùng vải ướt chấm một ít nước tẩy rửa trung tính để lau chùi mặt bếp. Không được dùng các hoá chất mạnh, dầu hoả, bàn chải sắt, trực tiếp dội nước v.v… để rửa bếp. Khi dùng cũng phải để ý không cho cơm canh thức ăn trào lên mặt bếp. Để lâu không dùng phải lau chùi sạch sẽ đóng gói để bảo quản. 7. Trong phạm vi cách bếp 3 mét tốt nhất không để máy ghi âm, ghi hình, máy thu hình (ti vi) và các thiết bị gia dụng vì dễ bị nhiễm từ gây hỏng hóc. Những người đeo máy kích nhịp tim phải được phép của bác sĩ, có biện pháp đề phòng rồi mới được dùng. 8. Bếp điện từ có nhiều hệ thống điện và điện từ do đó khi phát sinh sự cố cần đưa đến các cửa hàng sửa chữa chuyên dụng không nên tự mình tháo rời các linh kiện ra sửa chữa. Nếu không có kiến thức về điện điện tử không nên tháo sửa bếp điện từ. 9. Bếp điện từ chỉ dùng cho nồi sắt nhưng vẫn có thể sử dụng cho nồi đất, nồi sứ có đáy phẳng bằng cách tìm một một miếng sắt phẳng, sạch, có cảm ứng từ đặt giữa bếp từ và nồi.

Xem chi tiết

Cách khắc phục lỗi thường gặp ở máy giặt

Máy giặt bị lỗi do rất nhiều lý do khác nhau, trong đó có cả những lý do khách quan và chủ quan. Cùng Betashop tìm hiểu các lỗi phổ biến nhất của máy giặt và cách khắc phục để giúp cuộc sống của gia đình bạn trở nên đơn giản hơn nhé! 1. Máy giặt có hiện tượng rung mạnh và kêu to Khi máy giặt bị rung mạnh, có thể nguyên nhân xuất phát từ cách kê máy giặt bị lệch và không cân bằng ở 4 góc chân. Để giải quyết tình trạng rung này, cách đơn giản nhất bạn chỉ cần làm đó là điều chỉnh lại vị trí kê máy giặt sao cho máy trông thật vững chãi, chắc chắn và tạo được cảm giác an toàn. Trong trường hợp máy giặt kêu to, hai nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng này đó chính là: quần áo trong thùng bị xoắn gây rối đội hình giặt, hoặc có vật thể lạ trong máy giặt mà bạn chưa kịp lấy ra từ trong túi quần hay áo. Để khắc phục, bạn chỉ cần tắt máy, kiểm tra lại quần áo và chú ý làm tơi quần áo. 2. Máy giặt xả nước liên tục không ngừng? Lý do là vì van xả của máy giặt đang bị kẹt vì các vật thể lạ theo quần áo đi vào trong máy giặt. Trong trường hợp rò rỉ ở mức độ thấp, bạn giặt máy bình thường sau thời gian vật thể lạ sẽ tự động theo đường nước trôi nhanh ra ngoài, máy giặt quay trở về trạng thái như bình thường. Ở mức độ nặng hơn, hãy nhờ chuyên gia của trung tâm bảo hành để kịp thời sửa chữa. 3. Dù đang ở chế độ xả tràn nhưng nước không chảy ra khỏi ống xả Thông thường trong trường hợp này người giặt đã không tuân thủ theo đúng hướng dẫn được ghi ở tờhướng dẫn sử dụng. Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng này, đó là: người dùng đã  cài đặt mức nước và áp suất thấp hơn mức bình thường, động thái mà bạn cần làm chỉ là tùy chỉnh lại mức nước cùng áp suất sao cho tỷ lệ cấp nước đạt tiêu chuẩn là 15 lít/ phút. 4. Dù đã kết thúc quá trình giặt nhưng máy không tự động tắt nguồn Khi quá trình giặt đã kết thúc, bạn phát hiện ra rằng máy giặt không thể tự động tắt nguồn như bình thường, nguyên nhân có thể là do công tắc nguồn của máy giặt bị kẹt. Đây là dạng rò rỉ ở mức độ cao, cho nên bạn cần phải liên hệ với trung tâm bảo hành để được sửa chữa. 5. Nước không chảy vào thùng khi giặt và vắt Đây là hiện tượng cũng thường xảy ra trong quá trình giặt, hãy thử kiểm tra lại xem bạn có đang bỏ sót bất kỳ một giai đoạn nào trước khi bắt đầu giặt hay không? Đầu tiên kiểm tra lại nguồn cung cấp nước, sau đó là vòi cấp nước đã mở hay chưa, cuối cùng là kiểm tra lưới kim loại- phần lưu thông lượng nước ra vào có bị tắt nghẽn không? 6. Thời gian xả nước giặt quá lâu Bạn cần phải kiểm tra ngay ống xả nước có được nối đúng như quy định hay không, nếu chưa ống xả bị nghẽn có thể là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thời gian xả bị kéo dài.  Thêm một nguyên nhân khác có thể gây ra tình trạng này đó là ống xả nước nhà bạn bị biến dạng hay méo mó do tác nhân bên ngoài tác động, hãy tắt máy và kiểm tra lại chúng một cách cẩn thận. 7. Máy giặt không thực hiện chức năng vắt Thông thường nhất sẽ có 3 nguyên nhân gây ra hiện tượng này, hãy ra soát và kiểm tra cẩn thận trước khi bạn gọi người của trung tâm bảo hành đến. Thứ nhất: kiểm tra thật kỹ nắp máy giặt đã đóng chưa, thứ hai: có thể phần đồ giặt bị dồn về một phía của thùng vắt, chỉ cần điều chỉnh lại sao cho đồ cân bằng là được. Thứ ba: kiểm tra lại ổng xả nước có bị tình trạng nghẹt hay không.' 8. Máy giặt trong trạng thái không hoạt động dù cắm điện Khi gặp trường hợp này, thông thường người dùng sẽ nghĩ rằng máy giặt bị hư, tuy nhiên tình trạng vẫn chưa đến mức độ nghiêm trọng đến vậy. Bạn nên ưu tiên kiểm tra các phần quan trọng như sau: công tắc nguồn POWER SWITCH và nút khởi động START/PAUSE xem bạn đã nhấn chưa, dây điện và nguồn điện có thực sự ổn chưa? 9. Máy giặt giặt quần áo không sạch Trong thùng máy giặt, lượng nước và lượng quần áo không cân bằng, đây là nguyên nhân thường gặp phải khi xảy ra hiện tượng giặt quần áo không sạch như mong muốn. Thứ hai là do việc vệ sinh của thùng máy và lồng giặt chưa thật kỹ lưỡng nên làm ảnh hưởng đến quần áo. Chỉ cần điều chỉnh và chú ý quan sát hơn bạn sẽ cải thiện được việc giặt cho cả gia đình. 10. Quần áo còn vương những hạt bột giặt li ti Sau khi máy giặt hoàn thành  các quá trình: giặt, xả, vắt, bạn phát hiện ra quần áo vẫn còn vương những hạt bột giặt li ti. Bạn tự hỏi nguyên nhân nào gây ra tình trạng này? Có thể bạn đã dùng quá dư thừa bột giặt, nên lượng dư còn tồn đọng trên quần áo, nguyên nhân tiếp nữa có thể xuất phát từ nhiệt của nước quá thấp, nhiệt độ phải thấp hơn 40 độ C thì nước mới hòa tan được hết lượng bột giặt. 11. Qúa trình bơm nước vào máy giặt rất yếu Nguồn nước của máy giặt quá yếu sẽ làm cho bạn mất khá nhiều thời gian cho việc giặt, có thể gây hại đến máy về lâu dài. Có hai cách để cải thiện quá trình bơm nước vào máy giặt, bạn có thể thử như sau: hãy đặt máy giặt nơi có áp lực nước mạnh hơn; đổ trực tiếp nước vào máy giặt hoặc dùng bơm trợ lực để máy được hoạt động nhanh hơn. 12. Ở giữa tiến trình giặt hoặc xả, máy giặt bỗng cấp nước? Thông thường, khi đang ở giữa tiến trình xả hoặc giặt, máy giặt sẽ ngưng việc cấp nước, đây là nguyên tắc của bất kỳ một máy giặt nào. Thế nhưng vì sao máy giặt bạn bỗng có hiện tượng cấp nước? Có lẽ bạn đã mắc phải lỗi cơ bản sau:  bạn mở nắp và bỏ thêm đồ giặt vào, tiếp đến là mực nước bạn cung cấp cho máy giặt không đủ, chỉ cần chú ý một chút máy giặt sẽ hoạt động tốt như bình thường

Xem chi tiết

Mẹo vệ sinh các vật dụng trong nhà bếp

Lò vi sóng, lò nướng, dụng cụ làm bếp, chậu rửa… là những đồ vật hết sức quen thuộc với các bà nội trợ. Nếu biết vệ sinh đúng cách, những món đồ sẽ ở lại bên bạn lâu bền hơn. 1. Vệ sinh lò nướng: Rãnh: Ngâm rãnh trong dung dịch của nước nóng và chất tẩy đa năng có chứa amoniac hoặc trong dung dịch 1/2 chén amoniac với 1 lít nước nóng. Sử dụng miếng tẩy rửa có xà phòng để loại vết bẩn cứng đầu. Chảo nướng: Làm sạch chảo nướng sau mỗi lần sử dụng. Tháo rời vỉ nướng và bỏ đi dầu mỡ thừa. Đổ đầy chảo nướng với nước nóng và nước rửa chén. Thay thế vỉ nướng. Giữ chảo nướng trong dung dịch này khoảng 30 phút. Sau đó rửa lại bằng nước nóng có xà phòng, rửa sạch và lau khô. Bên ngoài của lò: Tháo rời các nút điều khiển hoặc nút bấm, sau đó rửa chúng trong nước nóng có xà phòng, hoặc trong chất tẩy rửa đa năng. Rửa bề mặt đằng sau các nút điều khiển hoặc nút bấm, rửa sạch và lau khô hoàn toàn. Quạt và bộ phận hút khói: Tháo rời các bộ lọc lưới dây điện và làm sạch chúng trong máy rửa chén hoặc ngâm trong bồn rửa chén trong dung dịch của nước nóng và chất tẩy rửa gia dụng đa năng. Rửa sạch và để khô hoàn toàn.Trước khi thay thế bộ lọc, lau cánh quạt với một miếng vải sạch và ẩm. Cách vệ sinh các dụng cụ nấu ăn: Dùng chất làm sạch (dạng bột, có tính ăn mòn). Làm ướt bề mặt và dùng chất tẩy rửa chà nhẹ nhàng khi cần thiết và rửa sạch.  2. Mặt bàn bếp: Dùng chất tẩy rửa đa năng (dạng bột, lỏng, không ăn mòn). Trộn với nước hoặc sử dụng dung dịch tẩy rửa nguyên chất theo hướng dẫn sử dụng, thông  thường không cần rửa lại trừ khi bề mặt thiết bị không đánh bóng hoặc khi không trộn nước.  3. Vệ sinh lò vi sóng:  Nếu có đĩa xoay, lấy nó ra và rửa trong nước ấm có xà phòng, hoặc trong máy rửa chén, sau đó để khô. Để làm sạch bên trong lò vi sóng, đun sôi một cốc nước bên trong 3-4 phút. Sự ngưng tụ sẽ làm mảng bám thức ăn trên vách hoặc trần của lò vi sóng rời ra. Sau đó lau bằng một miếng bọt biển hoặc vải ẩm rồi lau khô. Không nên sử dụng chất tẩy rửa lò nướng được bán trên thị trường hoặc tháo rời lò vi sóng để làm sạch. Để khử mùi, rửa mặt trong của lò mỗi vài tháng với dung dịch 1/4 chén bột nổi và 1 lít nước ấm, rửa sạch và lau khô. 4. Vệ sinh thớt:  Dùng chất tẩy clo. Trộn thuốc tẩy 3/4 chén với 1 gallon (khoảng 3,7 lít) nước, tăng độ đậm đặc khi cần thiết. Rửa lại thật kỹ bằng nước sạch 5. Vệ sinh đồ gia dụng làm từ nhựa:  Dùng chất tẩy rửa đa năng (dạng bột, lỏng, không ăn mòn). Trộn với nước hoặc sử dụng dung dịch tẩy rửa nguyên chất theo hướng dẫn sử dụng, thông thường không cần rửa lại trừ khi bề mặt không đánh bóng hoặc khi không trộn nước. 6. Loại bỏ vết ố trên dụng cụ nhựa:  Dùng bột nổi (Baking soda). Sử dụng dạng hồ: Trộn 3 phần bột nổi với 1 phần nước. Dạng  nước: Pha 4 muỗng canh bột nổi mỗi 1 lít nước. Dạng khô: Rắc trực tiếp. Chà xát bột nổi với miếng bọt biển hoặc vải ẩm, rửa sạch và lau khô. Dùng chất tẩy rửa (dạng bột, có tính chất ăn mòn). Làm ướt bề mặt và dùng chất tẩy rửa, chà nhẹ nhàng khi cần thiết và rửa sạch. Còn đối với các vết ố trên chậu rửa và bồn tắm. Bạn có thể dùng chất tẩy rửa có tính ăn mòn (chất lỏng). Áp dụng cho bề mặt, chà xát nhẹ nhàng và rửa sạch.

Xem chi tiết